-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Thông số lốp Honda Civic: Cỡ lốp 215/50R17, 235/40R18, cách chọn
Đăng bởi Thế Giới Lốp vào lúc 30/10/2026
Cập nhật: 30/10/2026
Honda Civic là mẫu sedan hạng C thiên về cảm giác lái, được nhiều chủ xe trẻ và gia đình nhỏ lựa chọn. Vì xe có hai cỡ mâm khác nhau tùy phiên bản, khi đến lúc thay lốp nhiều người băn khoăn xe mình đang dùng cỡ nào. Bài viết về thông số lốp Honda Civic này tổng hợp cỡ lốp từ các trang thông số của Bonbanh, cách đọc ký hiệu, áp suất, thời điểm thay và cách chọn lốp thay thế. Bạn cũng có thể xem trước các lựa chọn tại trang lốp xe Honda Civic của Thế Giới Lốp.
Tóm tắt nhanh:
- Bản G 1.5 AT dùng lốp 215/50R17 trên mâm 17 inch; bản RS 1.5 AT dùng lốp 235/40R18 trên mâm 18 inch (theo thông số đăng trên Bonbanh, đời 2022 và 2023).
- Áp suất chuẩn xem trên tem ở khung cửa ghế lái hoặc sổ hướng dẫn, không dùng số của xe khác.
- Nên giữ đúng cỡ lốp khuyến cáo. Sau khi thay lốp cần cân bằng động; cân chỉnh thước lái khi xe kéo lệch hoặc lốp mòn không đều.
- Bản RS có lốp thành thấp (40%) nên phản hồi tốt khi vào cua nhưng cảm nhận ổ gà rõ hơn.
Thông số lốp Honda Civic theo từng phiên bản
Bảng dưới đây dùng cho Honda Civic thế hệ mới đang bán tại Việt Nam (từ năm 2022), theo các trang thông số kỹ thuật của Bonbanh:
| Phiên bản | Cỡ lốp | Mâm (inch) |
|---|---|---|
| Civic G 1.5 AT | 215/50R17 | 17" |
| Civic RS 1.5 AT | 235/40R18 | 18" |
Thông số lốp Honda Civic có thể khác nếu xe đã đổi mâm, đổi lốp hoặc thuộc đời khác. Hãy đối chiếu với tem lốp và ký hiệu in trên thành lốp đang lắp. Chúng tôi không đưa cỡ lốp cho các phiên bản hoặc đời xe chưa có nguồn xác nhận.
![]()
Ảnh minh họa: MercurySable99 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
Cách đọc cỡ lốp 215/50R17 và 235/40R18
Lấy cỡ 215/50R17 làm ví dụ:
- 215: chiều rộng mặt lốp, tính bằng milimét.
- 50: tỉ lệ thành lốp so với chiều rộng, tức chiều cao thành lốp bằng 50% của 215 mm.
- R: lốp cấu trúc bố tỏa tròn (Radial).
- 17: đường kính mâm lắp lốp, tính bằng inch.
Cỡ 235/40R18 của bản RS đọc tương tự: mặt lốp rộng hơn (235 mm), thành lốp thấp hơn (40%) và mâm lớn hơn (18 inch). Trên trang thông số, cỡ này còn có thể kèm chữ Z (ví dụ 235/40ZR18), thường dùng để chỉ lốp cấp tốc độ cao. Muốn hiểu thêm chỉ số tải, cấp tốc độ và năm sản xuất, bạn xem bài cách đọc thông số lốp ô tô.
Lốp theo xe của Honda Civic là loại gì?
Các trang thông số chúng tôi tham khảo công bố cỡ lốp nhưng không nêu rõ thương hiệu lốp xuất xưởng cho từng phiên bản, nên bài này không khẳng định xe đi kèm hãng lốp nào. Cách chắc chắn nhất là đọc tên hãng và mã lốp in trên thành lốp đang lắp trên xe của bạn.
Nếu muốn xem các lựa chọn riêng cho dòng xe này, hãy vào trang lốp xe Honda Civic hoặc nhờ kỹ thuật viên tra cứu theo đúng cỡ lốp xe bạn đang dùng.
Áp suất lốp Honda Civic chuẩn là bao nhiêu?
Chúng tôi không đưa một con số cố định ở đây vì áp suất khuyến cáo do nhà sản xuất quy định theo cỡ lốp và mức tải. Hãy xem tem dán ở khung cửa phía ghế lái hoặc sổ hướng dẫn sử dụng, rồi bơm khi lốp còn nguội (xe đỗ ít nhất vài giờ hoặc mới chạy rất ngắn).
Khi tra thông số lốp Honda Civic, bạn cũng cần nhớ bản RS và bản G có cỡ lốp khác nhau nên áp suất trên tem cũng có thể khác nhau, đừng bơm theo bạn bè dùng bản khác. Bảng tra và cách đo chi tiết có trong bài áp suất lốp ô tô bao nhiêu là chuẩn. Nếu đèn áp suất lốp trên táp-lô sáng, xem thêm đèn báo áp suất lốp sáng: nguyên nhân và cách xử lý.
Nên thay lốp gì cho Honda Civic?
Nguyên tắc đầu tiên là giữ đúng cỡ lốp như khuyến cáo của hãng xe để đồng hồ tốc độ, phanh ABS và các hệ thống hỗ trợ lái hoạt động đúng. Sau đó chọn thương hiệu theo cách bạn dùng xe:
| Nhu cầu | Ưu tiên | Gợi ý cách chọn |
|---|---|---|
| Đi phố, gia đình | Êm, ít ồn | Hỏi kỹ thuật viên về các dòng lốp thiên về êm ái của Michelin, Bridgestone, Continental |
| Chạy nhiều, ưu tiên kinh tế | Bền, tiết kiệm | Cân nhắc các thương hiệu phổ thông như Kumho, Giti, Sailun, Prinx |
| Đường dài, cao tốc, lái thể thao | Ổn định, bám đường | Chọn dòng có chỉ số tải và cấp tốc độ phù hợp, kiểm tra tuổi lốp (mã DOT) |
Chúng tôi không khẳng định mọi mẫu lốp của các hãng trên đều có cỡ 215/50R17 hay 235/40R18, vì cỡ lốp thành thấp ít mẫu hơn; hãy để kỹ thuật viên kiểm tra mẫu cụ thể còn cỡ này hay không khi bạn đến cửa hàng. Nếu phân vân giữa các hãng, bài lốp ô tô nào tốt? Hướng dẫn chọn lốp theo nhu cầu sẽ giúp bạn so sánh. Chủ xe Honda cũng có thể tham khảo bài thông số lốp Honda CR-V và thông số lốp Honda City.

Ảnh minh họa: Thế Giới Lốp
Khi nào cần thay lốp Honda Civic?
Bạn nên kiểm tra và cân nhắc thay lốp khi gặp một trong các dấu hiệu sau:
- Gai lốp mòn gần vạch báo mòn (TWI): lốp mòn thấp làm giảm khả năng thoát nước, dễ trượt khi đường ướt.
- Nứt, phồng thành lốp: dễ xảy ra sau những lần va ổ gà mạnh, nhất là với mâm 18 inch thành lốp mỏng của bản RS.
- Lốp đã dùng nhiều năm: cao su lão hóa theo thời gian dù gai còn nhiều, hãy xem năm sản xuất (mã DOT) của lốp.
- Mòn không đều hoặc xe kéo lệch: có thể do góc đặt bánh xe sai, xem lốp ô tô mòn không đều.
Chi tiết hơn có trong bài khi nào cần thay lốp ô tô.

Ảnh minh họa: Thế Giới Lốp
Thay lốp Honda Civic tại Thế Giới Lốp
Thế Giới Lốp (thegioilop.vn) là hệ thống trung tâm chăm sóc, bảo dưỡng nhanh và phân phối lốp ô tô hoạt động từ năm 2009, cung cấp thay lốp, đảo lốp, cân bằng động, cân chỉnh thước lái, thay dầu nhớt, ắc quy và cứu hộ lốp, ắc quy 24h; hotline 19000219.
Với Civic, quy trình chuẩn nên gồm:
- Dịch vụ thay lốp: tháo lắp bằng máy chuyên dụng, kiểm tra mâm và van trước khi lắp lốp mới.
- Dịch vụ cân bằng động lốp xe ô tô: tránh rung vô lăng ở tốc độ cao, nhất là với mâm 18 inch.
- Dịch vụ cân chỉnh thước lái: giúp xe đi thẳng và lốp mòn đều hơn.
- Dịch vụ đảo lốp: đảo định kỳ để bốn lốp mòn đều, kéo dài tuổi thọ bộ lốp.
Ngoài ra, khi xe bị xịt lốp hay hết điện giữa đường, bạn có thể gọi cứu hộ lốp 24h hoặc cứu hộ ắc quy 24h. Khi đến kỳ bảo dưỡng, chủ xe cũng có thể kết hợp thay dầu nhớt động cơ trong cùng lần ghé.
Dịch vụ liên quan tại Thế Giới Lốp
- Dịch vụ thay lốp
- Dịch vụ đảo lốp
- Dịch vụ cân bằng động lốp xe ô tô
- Dịch vụ cân chỉnh thước lái
- Thay dầu nhớt động cơ
- Cứu hộ lốp 24h
- Cứu hộ ắc quy 24h
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Honda Civic dùng lốp cỡ bao nhiêu?
Theo các trang thông số của Bonbanh, bản G 1.5 AT dùng lốp 215/50R17 (mâm 17 inch), bản RS 1.5 AT dùng lốp 235/40R18 (mâm 18 inch). Bạn nên đối chiếu thêm với tem lốp trên xe của mình.
Có thể thay lốp Civic sang cỡ khác không?
Có thể về mặt kỹ thuật nhưng không khuyến khích. Lốp khác cỡ làm sai lệch đồng hồ tốc độ, ảnh hưởng ABS/ESP và khoảng sáng gầm. Nếu muốn đổi mâm hoặc cỡ lốp, hãy hỏi kỹ thuật viên trước.
Nên thay 2 hay 4 lốp cùng lúc?
Tốt nhất là thay cả bộ 4 lốp để độ bám đồng đều. Nếu chỉ thay 2 lốp, hãy lắp hai lốp mới ở cầu sau và trao đổi với kỹ thuật viên về trường hợp cụ thể của xe bạn.
Lốp Honda Civic bao lâu thì thay?
Không có mốc cố định, phụ thuộc cách lái, đường đi, mức tải và áp suất. Hãy kiểm tra độ mòn gai, vết nứt, phồng và năm sản xuất lốp theo định kỳ; đảo lốp đều đặn giúp lốp mòn đều hơn.
Thay lốp xong có cần cân bằng động không?
Có. Cân bằng động giúp bánh xe quay đều, giảm rung vô lăng. Bạn cũng nên kiểm tra thước lái nếu xe có dấu hiệu kéo lệch.
Nguồn tham khảo
- Thông số kỹ thuật Honda Civic G 1.5 AT 2022 - Bonbanh
- Thông số kỹ thuật Honda Civic G 1.5 AT 2023 - Bonbanh
- Thông số kỹ thuật Honda Civic RS 1.5 AT 2022 - Bonbanh
Cần tư vấn lốp cho Honda Civic? Đặt lịch tại thegioilop.vn hoặc gọi hotline 19000219 để được kỹ thuật viên Thế Giới Lốp kiểm tra và báo lốp phù hợp cho xe của bạn.
